Van bóng đông lạnh
Van bóng đông lạnh là một loại van hiệu suất cao được thiết kế cho điều kiện làm việc nhiệt độ cực thấp. Nó thường được sử dụng để kiểm soát và tắt khẩn cấp khí tự nhiên hóa lỏng (LNG), nitơ lỏng, oxy lỏng, chất lỏng argon và các phương tiện khác. Trong môi trường cực kỳ lạnh, nó được kết hợp với bộ truyền động phù hợp để đạt được mục đích kiểm soát tốt môi trường.
Có sự khác biệt đáng kể về thiết kế và hiệu suất giữa van bóng đông lạnh và van bóng thông thường, chủ yếu được phản ánh trong lựa chọn vật liệu, thiết kế kết cấu, hiệu suất niêm phong, quy trình sản xuất và điều kiện làm việc áp dụng. Sau đây là sự khác biệt chính giữa hai:
|
Đặc trưng |
Van bóng đông lạnh |
Van bóng thông thường |
|
Phạm vi nhiệt độ hoạt động |
Dưới đây -46 độ, thậm chí thấp như -196 độ |
Thường thích hợp cho -29 độ đến 200 độ |
|
Lựa chọn vật chất |
Thân van và các thành phần chính được làm bằng vật liệu điện trở nhiệt độ thấp (như thép không gỉ, thép hợp kim nhiệt độ thấp) và vật liệu niêm phong là PTFE hoặc cao su nhiệt độ thấp đặc biệt |
Vật liệu cơ thể van chủ yếu là thép carbon, gang hoặc thép không gỉ, và vật liệu niêm phong là cao su thông thường hoặc PTFE |
|
Thiết kế nắp ca -pô |
Cấu trúc nắp ca-pô cổ dài được sử dụng để ngăn nhiệt bên ngoài xâm nhập và tránh băng hoặc đóng băng |
Thiết kế nắp ca -pô thông thường, không có chức năng cách nhiệt hoặc chất chống đông đặc biệt |
|
Cấu trúc niêm phong |
Thiết kế niêm phong kép để đảm bảo rò rỉ bằng không trong điều kiện nhiệt độ cực thấp |
Thiết kế niêm phong một lớp, phù hợp cho điều kiện làm việc chung |
|
Thiết kế chất chống đông và cách nhiệt |
Được trang bị lớp cách nhiệt hoặc thiết bị sưởi điện để ngăn chặn môi trường nhiệt độ thấp ảnh hưởng đến cấu trúc bên ngoài của van |
Không có thiết kế chất chống đông hoặc cách nhiệt đặc biệt |
|
Quá trình sản xuất |
Các thành phần chính cần được xử lý lạnh và kiểm tra nhiệt độ cực thấp (như xét nghiệm nitơ lỏng) phải được thực hiện trước khi rời khỏi nhà máy |
Không cần điều trị bằng chất lạnh, kiểm tra áp lực thông thường là đủ |
|
Phương pháp hoạt động |
Cơ chế vận hành có chức năng chống đông và chống gây nhiễu, và hỗ trợ thủ công, truyền tải, vận hành điện hoặc khí nén |
Phương pháp hoạt động thông thường, không có thiết kế chống đông đặc biệt |
|
Phương tiện truyền thông áp dụng |
Khí tự nhiên hóa lỏng (LNG), nitơ lỏng, oxy lỏng, chất lỏng argon và các môi trường đông lạnh khác |
Phương tiện nói chung như nước, hơi nước, dầu, khí, v.v. |
|
Khu vực ứng dụng |
Lưu trữ và vận chuyển LNG, thiết bị tách không khí, ngành hóa chất đông lạnh, hàng không vũ trụ và các lĩnh vực khác |
Hệ thống đường ống công nghiệp nói chung, hệ thống cấp nước và hệ thống thoát nước, v.v. |
Chú phổ biến: Van bóng lạnh, nhà sản xuất van bóng lạnh Trung Quốc, nhà cung cấp, nhà máy


